Chuyển đến nội dung chính

Menu

Màn hình đầu tiên​

Màn hình đầu tiên là đăng nhập. Nhấp dấu cộng ở góc trên bên phải để đăng ký; nếu đã có ID, bạn có thể đăng nhập ngay.

Nhấp biểu tượng ngọn lửa để bật vượt tường lửa mạng.

Nếu muốn duy trì đăng nhập, bật "Remember Me" trước khi đăng nhập.

Màn hình chính​

Giao diện rất đơn giản, hiện có các menu sau.

  • Lời chào

    Hiển thị ID hiện tại. Nhấp để mở các menu sau.

    • Account

      Mở trang tài khoản Mudfish, nơi có các menu:

      • Dashboard: bảng điều khiển tài khoản
      • Data Plan: gói cước
      • Login History: lịch sử đăng nhập
      • Delete account: xóa tài khoản
    • Document

      Mở Tài liệu Mudfish.

    • Problem Report

      Gửi báo cáo sự cố. Thông thường, hãy tái hiện vấn đề rồi nhấp menu này để gửi.

    • Logout

      Đặt lại trạng thái đăng nhập và đăng xuất.

  • Credit Mudfish

    Hiển thị số dư credit hiện tại. Nhấp để mở menu mua credit qua mua trong ứng dụng.

  • Danh sách máy chủ trung chuyển

    Hiển thị máy chủ đang được chọn. Nhấp để chọn máy chủ khác nếu muốn đổi.

  • Chế độ nút

    Menu chọn cách kết nối máy chủ trung chuyển. Hiện hỗ trợ:

    • Chế độ cơ bản

      Chế độ mặc định, dùng một máy chủ trung chuyển Mudfish để đến đích.

    • Chế độ SimpleFEC

      Dùng để giảm mất gói giữa điện thoại và máy chủ trung chuyển. Gửi nhiều bản sao gói tin để bù cho gói có thể mất giữa đường.

      Đổi lại, mức tiêu thụ credit có thể tăng ít nhất khoảng 2–3 lần.

    • Chế độ nâng cao

      Đi đến đích qua chuỗi hai máy chủ trung chuyển. Bạn có thể tự chọn máy chủ và xem tuyến đề xuất từ menu góc trên bên phải.

      Có thể dùng khi muốn tránh một đoạn mạng có vấn đề định tuyến.

  • Cài đặt

    Chọn giao thức kết nối đến máy chủ trung chuyển. Có các lựa chọn sau.

    • Connection Protocol

      Hỗ trợ TCP và UDP, mặc định là UDP cổng 10008. Nếu tường lửa ngăn kết nối, thử đổi giao thức hoặc cổng. Các lựa chọn hỗ trợ:

      • TCP: cổng 443, 1723, 10006, 10008
      • UDP: cổng 53, 500, 10006, 10008
    • MTU

      Đặt MTU dùng cho giao tiếp nội bộ. Mặc định là 1400 byte.

    • RTT check speed

      Đặt tốc độ kiểm tra RTT giữa người dùng và máy chủ trung chuyển. Nếu từ 1 trở lên, thông tin ping được hiển thị cho các máy chủ.

      Có thể đặt từ 0 đến 5, với ý nghĩa sau.

      • 0

        Không đo RTT. Đây là giá trị mặc định.

      • 1

        Đo RTT chậm nhất. Một số mạng từng gặp tình trạng đo RTT quá dồn dập khiến bộ định tuyến gia đình bị treo; khi đó có thể dùng giá trị này.

      • 5

        Đo RTT nhanh nhất, với 5 luồng thực hiện đồng thời.

  • Kết nối

    Cho biết trạng thái VPN hiện tại; nhấp để kết nối hoặc ngắt kết nối.

  • Lưu lượng sử dụng (Traffic Usage)

    Hiển thị lượng dữ liệu đã gửi và nhận.